Lượt xem: 1853
CÔNG AN TỈNH THÔNG BÁO Về việc tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân

Căn cứ kế hoạch của Bộ Công an, Công an tỉnh thông báo về việc tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành Công an nhân dân, cụ thể như sau:

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng:

- Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nam Định.

- Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên.

1.2. Điều kiện dự tuyển:

- Trình độ đào tạo:

+ Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển.

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 04), điều kiện: Xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

Lưu ý: Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học), như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).

- Độ tuổi: Người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

- Tiêu chuẩn sức khỏe:

+ Chiều cao: đạt từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trường hợp là người dân tộc thiểu số chiều cao đạt từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, đạt từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ (giảm 02 cm tiêu chuẩn chiều cao đối với thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin so với thí sinh tốt nghiệp nhóm ngành khác);

+ Chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính bằng trọng lượng (đơn vị tính:ki-lô-gam) chia cho bình phương chiều cao (đơn vị tính: mét) đạt từ 18,5 đến 30;

+ Nếu mắt bị khúc xạ thì không quá 3 đi-ốp, kiểm tra thị lực qua kính mắt đạt 10/10, tổng thị lực 2 mắt đạt 19/10 trở lên. Các thí sinh không đảm bảo tiêu chuẩn thị lực như trên không được cam kết tiêu chuẩn về mắt.

- Tiêu chuẩn chính trị: Theo quy định của Bộ Công an.

2. Phương thức tuyển sinh

2.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

- Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2023 đối với thí sinh dự tuyển tháng 6/2023 hoặc ngày 01/7/2023 đối với thí sinh dự tuyển tháng 11/2023. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an tỉnh trước ngày 22/5/2023 (nếu dự tuyển tháng 06/2023) và trước ngày 23/10/2023 (nếu dự tuyển tháng 11/2023) để tập hợp, nộp hồ sơ về các trường CAND.

2.2. Phương thức 2: Thi tuyển

- Điều kiện dự tuyển.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02 không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tại T01, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển đào tạo tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742). Ngoài ra, thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Hậu cần CAND tại T07 được mở rộng thêm các ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Kinh doanh và quản lý (734); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe về lĩnh vực y – dược (772); Dịch vụ xã hội (776).

Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.

3. Chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian, địa điểm tổ chức thi

- Chỉ tiêu tuyển sinh: Phụ lục 2 kèm theo

- Thời gian thi tuyển.

+ Đợt 1, theo chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua năm 2023: Ngày 18/06/2023.

+ Đợt 2, theo chỉ tiêu tuyển mới năm 2023: Ngày 26/11/2023.

- Địa điểm: Tại trường nơi thí sinh đăng ký dự thi.

Thí sinh liên hệ Công an các huyện, thành phố để biết thêm thông tin chi tiết, nếu có nguyện vọng xét tuyển các trường CAND thì trực tiếp đến trụ sở Công an huyện, thành phố nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để đăng ký sơ tuyển.

                                            Công an tỉnh Nam Định trân trọng thông báo./.

Phụ lục 01

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TRONG CÁC TRƯỜNG CAND

 

TT

Đăng ký dự tuyển

Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

Ghi chú

1

Dự tuyển ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tại T01

748

Máy tính và công nghệ thông tin

 

2

Dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06

738

Pháp luật

 

742

Khoa học sự sống

 

744

Khoa học tự nhiên

 

746

Toán và thống kê

 

748

máy tính và công nghệ thông tin

 

751

Công nghệ kỹ thuật

 

752

Kỹ thuật

 

758

Kiến trúc và xây dựng

 

772

Sức khỏe

 

3

Dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02,

Không quy định mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

 

* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.

 


 

Phụ lục 02

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

1. Chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua thực hiện thi tuyển tháng 6/2023

- Phương thức 1

Trường

Mã ngành

Phương thức 1

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

46

46

0

7480202

22

21

1

T02

7860100

62

62

0

T04

7860100

40

40

0

T05

7860100

44

44

0

T06

7860113

49

44

5

- Phương thức 2

Trường

Mã ngành

Phương thức 2

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

51

51

0

7480202

69

63

6

T02

7860100

74

74

0

T04

7860100

58

58

0

T05

7860100

67

67

0

T06

7860113

102

97

5

 

2. Chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023 thi tuyển tháng 11/2023

- Phương thức 1

Trường

Mã ngành, vùng tuyển

Phương thức 1

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

59

53

6

+ Vùng 1

23

21

2

+ Vùng 2

22

20

2

+ Vùng 3

14

12

2

7480202

30

27

3

T02

7860100

134

121

13

+ Vùng 1

55

50

5

+ Vùng 2

52

47

5

+ Vùng 3

27

24

3

T04

7860100

66

60

6

+ Vùng 4

14

13

1

+ Vùng 5

11

10

1

+ Vùng 6

21

19

2

+ Vùng 7

20

18

2

T05

7860100

96

87

9

+ Vùng 4

19

17

2

+ Vùng 5

13

12

1

+ Vùng 6

33

30

3

+ Vùng 7

31

28

3

T06

7860113

27

24

3

- Phương thức 2

Trường

Mã ngành, vùng tuyển

Phương thức 2

Tổng

Nam

Nữ

T01

7860100

141

128

13

+ Vùng 1

57

51

6

+ Vùng 2

54

49

5

+ Vùng 3

30

28

2

7480202

70

63

7

T02

7860100

316

285

31

+ Vùng 1

130

117

13

+ Vùng 2

123

111

12

+ Vùng 3

63

57

6

T04

7860100

159

143

16

+ Vùng 4

33

30

3

+ Vùng 5

27

24

3

+ Vùng 6

51

46

5

+ Vùng 7

48

43

5

T05

7860100

229

206

23

+ Vùng 4

47

42

5

+ Vùng 5

30

27

3

+ Vùng 6

79

71

8

+ Vùng 7

73

66

7

T06

7860113

63

57

6

- Chỉ tiêu tuyển sinh T07: Công an tỉnh sẽ thông báo sau

* Khu vực tuyển sinh

- Phía Bắc: Từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra, gồm các vùng tuyển sinh: 

+ Vùng 1: Các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.

+ Vùng 2: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh.

+ Vùng 3: các tỉnh Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế .

- Phía Nam: Từ Thành phố Đà Nẵng trở vào, gồm các vùng tuyển sinh

+ Vùng 4: các tỉnh Nam Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

+ Vùng 5: các tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

+ Vùng 6: các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hồ Chí Minh.

+ Vùng 7: các tỉnh, thành phố Tây Nam Bộ: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

 


Phụ lục 03

LỊCH TRÌNH TỔ CHỨC TUYỂN SINH NĂM 2023

1. Thời gian thi tuyển thực hiện chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua 2023

TT

Thời gian

Nội dung

Ghi chú

1

Tháng 3,4,5/2023

- Lập kế hoạch sơ tuyển, thông tin tuyên truyền, tiếp nhận đăng ký hồ sơ, hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ tuyển sinh vào CAND

- Tổ chức tập huấn, triển khai công tác tuyển sinh và tổ chức sơ tuyển, cho người dự tuyển cam kết về tiêu chuẩn chính trị; tra cứu theo Mẫu B5 tại cơ quan hồ sơ nghiệp vụ trong CAND.

- Lập danh sách thí sinh đăng ký sơ tuyển, tập hợp hồ sơ dự tuyển gửi về Công an tỉnh (qua PX01) trước ngày 27/4/2023

 

2

05/5/2023

Tổ chức kiểm tra sức khỏe

 

3

15/5/2023

Gửi kết quả tra cứu mẫu B5 về CAT (qua PX01)

 

4

24/5/2023

Nộp hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký thi tuyển VB2 và dữ liệu sơ tuyển về các trường CAND

 

5

09/6/2023

- Các trường CAND báo cáo kết quả, dữ liệu hồ sơ tuyển sinh về X02

- Các trường CAND báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1

 

6

Tháng

5, 6/2023

- X02 tổ chức xây dựng dạng thức, ma trận đề thi

- Các trường CAND tổ chức xây dựng đề thi, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh

 

7

18/6/2023

Tổ chức thi Đợt 1

 

8

Từ 19/6 đến

28/6/2023

Các trường CAND tổ chức chấm thi, báo cáo dữ liệu kết quả chấm về X02 thống nhất ngày thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo

 

9

06/7/2023

Các trường CAND báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2

 

10

10/07/2023

- X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển

- Các trường CAND thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

 

11

06/8/2023

Các trường CAND nhập học thí sinh trúng tuyển

 

12

10/8/2023

Công an các đơn vị, địa phương, các trường CAND tổng kết công tác tuyển sinh VB2 năm 2023 và gửi báo cáo về X01, X02

 

2. Thời gian thi tuyển thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023

TT

Thời gian

Nội dung

Ghi chú

1

Tháng 6,7,9,10/2022

Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đăng ký hồ sơ, hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ tuyển sinh vào CAND

- Lập danh sách thí sinh đăng ký sơ tuyển, tập hợp hồ sơ dự tuyển gửi về Công an tỉnh (qua PX01) trước ngày 28/9/2023.

 

2

05/10/2023

Tổ chức kiểm tra sức khỏe

 

3

15/10/2023

Gửi kết quả tra cứu mẫu B5 về CAT (qua PX01)

 

4

25/10/2023

Nộp hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký thi tuyển VB2 và dữ liệu sơ tuyển về các trường CAND

 

5

01/11/2023

- Các trường CAND báo cáo kết quả, dữ liệu hồ sơ tuyển sinh về X02

- Các trường CAND báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1

 

6

Tháng

10, 11/2023

- X02 tổ chức xây dựng dạng thức, ma trận đề thi

- Các trường CAND tổ chức xây dựng đề thi, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh

 

7

26/11/2023

Tổ chức thi

 

8

Từ 27/11 đến

06/12/2023

Các trường CAND tổ chức chấm thi, báo cáo dữ liệu kết quả chấm về X02 thống nhất ngày thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo

 

9

18/12/2023

Các trường CAND báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2

 

10

21/12/2023

- X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển

- Các trường CAND thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.

 

11

01/3/2024

Các trường CAND nhập học thí sinh trúng tuyển

 

12

05/3/2024

Công an các đơn vị, địa phương, các trường CAND tổng kết công tác tuyển sinh VB2 năm 2023 và gửi báo cáo về X01, X02

 

 


 

Phụ lục 04

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,

NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,

KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo

71401

Khoa học giáo dục

7140209

Sư phạm Toán học

7140210

Sư phạm Tin học

7140211

Sư phạm Vật lý

7140212

Sư phạm Hóa học

7140213

Sư phạm Sinh học

7140214

Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp

7140215

Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp

7140246

Sư phạm công nghệ

7140247

Sư phạm khoa học tự nhiên

742

Khoa học sự sống

744

Khoa học tự nhiên

746

Toán và thống kê

748

Máy tính và công nghệ thông tin

751

Công nghệ kỹ thuật

752

Kỹ thuật

758

Kiến trúc và xây dựng

77206

Kỹ thuật Y học

 

* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.

 

 

 

 

Video Sự Kiện
  • Nam Định bóc gỡ đường dây làm giả Giấy phép lái xe, thu lời bất chính hàng tỷ đồng
  • Phim tuyên truyền về phòng chống ma tuý (Phim 4)
  • Phim tuyên truyền về phòng chống ma tuý (Phim 5)
1 
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 4
  • Hôm nay: 108
  • Trong tuần: 697
  • Tất cả: 507,713